Khái niệm:: Luật lao động

Tiêu chí Hợp đồng lao động Hợp đồng dịch vụ / gia công
Quan hệ giữa hai bên Có sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động Hai bên độc lập, bình đẳng về nguyên tắc
Cách thực hiện công việc Người lao động trực tiếp thực hiện công việc theo thỏa thuận; có thể chịu sự quản lý của người sử dụng lao động Bên cung ứng dịch vụ hoặc bên nhận gia công chủ động tổ chức thực hiện theo thỏa thuận
Nội quy và giờ giấc Có thể phải tuân thủ nội quy, thời giờ làm việc và kỷ luật lao động Thông thường tự tổ chức công việc, không chịu sự quản lý như người lao động
Tiền thanh toán Tiền lương theo thỏa thuận, có thể tính theo thời gian hoặc sản phẩm Tiền dịch vụ hoặc tiền gia công theo thỏa thuận, có thể tính theo kết quả hoặc khối lượng công việc
Bảo hiểm bắt buộc Có thể thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo quy định áp dụng Không phát sinh nghĩa vụ bảo hiểm chỉ vì ký hợp đồng dịch vụ hoặc gia công; tuy nhiên, nếu quan hệ thực tế là quan hệ lao động thì vẫn có thể phát sinh nghĩa vụ
Pháp luật điều chỉnh Chủ yếu là Bộ luật Lao động và pháp luật liên quan Chủ yếu là Bộ luật Dân sự; hợp đồng gia công được quy định riêng tại Điều 542–553

Làm việc tự do là không có quan hệ lao động

Tiêu chí Bộ luật Lao động Luật Việc làm 2025
Đối tượng quan hệ Người lao động (NLĐ) ↔ Người sử dụng lao động (NSDLĐ) Nhà nước ↔ NLĐ / NSDLĐ
Phạm vi điều chỉnh Khi đã có việc làm, chủ yếu trong quan hệ lao động tại doanh nghiệp Chính sách việc làm cho toàn xã hội
Phương pháp điều chỉnh Thỏa thuận kết hợp với sàn tối thiểu do pháp luật quy định Hành chính – hỗ trợ – an sinh
Khái niệm NLĐ Người làm công ăn lương Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi, có nhu cầu làm việc
Giải quyết tranh chấp Hòa giải, trọng tài, tòa án Khiếu nại hành chính và khởi kiện

Nguồn::